Tại sao bề mặt nhựa PP/PE lại khó bám dính? Hiện nay có rất nhiều loại nhựa như PC (polycarbonate), PE (polyethylene), PP (polypropylene), PVC (polyvinyl chloride), PS (polystyrene), ABS… Mỗi loại nhựa có bản chất vật liệu khác nhau, kéo theo năng lượng bề mặt khác nhau, vì vậy việc lựa chọn keo công nghiệp dán nhựa cũng sẽ khác nhau. Hãy cùng keo công nghiệp đi tìm hiểu và lựa chọn ra loại keo phù hợp với loại bề mặt đặc biệt này nhé
Nghiên cứu bề mặt bám dính PP/PE bằng keo công nghiệp

Bề mặt ảnh hưởng như thế nào đến độ bám dính?
PE và PP là các loại nhựa không phân cực, nghĩa là trên bề mặt của chúng hầu như không có các nhóm chức hoạt động để tham gia tạo liên kết hoá học với keo dán. Vì thiếu “điểm neo” hoá học như vậy, liên kết giữa keo và bề mặt nhựa thường chỉ dựa vào tương tác vật lý yếu, nên dễ bị bong tách khi chịu tải hoặc môi trường khắc nghiệt.
Bên cạnh đó, năng lượng bề mặt của PE (~31 mN/m) và PP (~29 mN/m) rất thấp, làm cho keo khó “ướt” và khó lan đều trên bề mặt. Khi khả năng ướt kém, keo khó thẩm thấu và khó bám chặt, dẫn đến diện tích tiếp xúc thực tế nhỏ và độ bền dán không cao.
Ngoài ra, PE và PP còn có tính kháng nước và kháng hóa chất rất tốt. Chính đặc tính “trơ” này khiến keo khó tiếp cận bề mặt ở mức độ vi mô và càng khó tạo ra các tương tác hay phản ứng hoá học cần thiết để hình thành liên kết bền vững, đặc biệt trong các ứng dụng cần chịu ẩm, dung môi hoặc hóa chất.
Giải pháp bám dính bằng keo công nghiệp có phải là tốt nhất?

Keo công nghiệp – giải pháp toàn diện cho gắn kết bề mặt nhựa PP/PE
Một hướng phổ biến là xử lý bề mặt để tăng năng lượng bề mặt và độ hoạt hoá. Với màng film chạy cuộn, corona được dùng rất rộng rãi: phóng điện làm oxy hoá lớp bề mặt rất mỏng, tạo các nhóm phân cực (như C-O, C=O…) giúp keo/mực/coating bám tốt hơn. Với chi tiết nhựa đúc hoặc bề mặt 3D, flame treatment (xử lý bằng ngọn lửa) cũng hay được áp dụng để tăng “bondability/printability”. Ngoài ra, plasma (khí quyển hoặc chân không) là lựa chọn mạnh trong nghiên cứu và sản xuất vì có thể tinh chỉnh công suất, thời gian, loại khí để điều khiển mức độ hoạt hoá và tăng bám dính rõ rệt.
Tuy nhiên, sau khi xử lý (đặc biệt corona/plasma), bề mặt PP/PE có thể xảy ra hiện tượng hydrophobic recovery: năng lượng bề mặt giảm dần theo thời gian do tái sắp xếp chuỗi polymer/di chuyển phụ gia, khiến khả năng bám dính suy giảm nếu để lâu. Vì vậy trong thực tế, người ta thường ưu tiên dán/in/phủ càng sớm càng tốt sau xử lý, hoặc kiểm soát thời gian lưu kho, điều kiện bảo quản và độ sạch bề mặt.
Hoặc để tăng kết dính có thể lựa chọn các loại keo công nghiệp/primer chuyên cho vật liệu LSE (low surface energy). Một số hệ keo được thiết kế chuyên biệt dùng để dán PP/PE ít phụ thuộc xử lý bề mặt, giúp đơn giản hoá quy trình khi khó triển khai corona/flame/plasma hoặc khi sản phẩm nhạy với nhiệt.
Dán nhựa PP/PE nên dùng loại keo công nghiệp nào?
Dưới đây là tổng hợp một số loại keo công nghiệp chuyên dụng giúp bám dính tốt trên bề mặt nhựa PP/PE tối ưu, hiệu quả:
- WEICON Easy-Mix PE PP 50: Triethylborane–1,3-diaminopropane complex hoạt động như “lớp lót/xúc tác” giúp tăng bám dính trên PE/PP mà không cần xử lý trước. Các thành phần khác (C11H12O2, C12H22O2, C8H15NO2) giúp tăng tương thích với bề mặt năng lượng thấp.
- WEICON Easy-Mix RK 7300: Chứa Methyl methacrylate (MMA) – monomer có khả năng xâm nhập và bám tốt hơn trên vật liệu năng lượng bề mặt thấp. Được mô tả dán tốt PE/PP và cả PTFE, phù hợp khi cần độ bám “mạnh” trên nền khó dán. Cơ chế thiên về tăng tương thích và tạo liên kết/neo cơ học hiệu quả với bề mặt trơ.
- WEICON Contact VA 8406 + WEICON CA Primer: VA 8406 là keo cyanoacrylate độ nhớt trung bình, độ bền cao và có đàn hồi giúp mối dán không quá giòn cứng. CA Primer chứa naphtha giúp làm sạch nhanh, còn DBU hỗ trợ hoạt hoá bề mặt để tăng khả năng bám. Kết hợp primer + keo CA giúp dán PE/PP dễ hơn, nhất là khi bề mặt khó ướt hoặc dễ nhiễm bẩn.
- Titebond Heavy Duty Construction Adhesive: Keo xây dựng cao cấp, bám chắc nhiều vật liệu như gỗ, kim loại, đá, gạch, bê tông và nhựa cứng (PVC, ABS), dùng được cho bề mặt ngang/đứng/trần.
- Keo epoxy 2 thành phần Araldite AV138/HV998: Keo công nghiệp cao cấp gồm nhựa AV138 và đóng rắn HV998, cho liên kết rất bền, độ cứng cao. Chịu nhiệt tới khoảng 120°C, chống hóa chất, chịu lực kéo và lực trượt tốt; có thể dùng dán nhựa lên tường. Nhược điểm: phải trộn đúng tỉ lệ, thời gian đạt độ cứng tối đa lâu (thường 12–24 giờ), không hợp thi công gấp.
- Keo epoxy 2 thành phần (nhóm keo epoxy nói chung): Thường là keo trộn 2 thành phần (nhựa + chất đóng rắn) để tạo liên kết chắc và ổn định. Phù hợp các mối dán cần độ bền, chịu lực và chịu nhiệt tương đối tốt.
Để đảm bảo hiệu suất bám dính cao nhất chúng ta cần quan tâm đến môi trường, nhiệt độ và lựa chọn ra được dòng keo công nghiệp uy tín, chất lượng và phù hợp nhất với máy móc, thiết bị, vật tư, nguồn lực của mình.
>>Xem thêm: TOP 10 keo công nghiệp có độ bám dính tốt nhất
Lời kết
Ngoài ra bề mặt PP?PE còn có tính kháng nước và kháng hóa chất rất tốt. Chính đặc tính “trơ” này khiến keo khó tiếp cận bề mặt ở mức độ vi mô và càng khó tạo ra các tương tác hay phản ứng hoá học cần thiết để hình thành liên kết bền vững. Do đó việc lựa chọn được sản phẩm keo công nghiệp có độ bám dính chắc là điều quan trọng, giúp tránh tiêu hao và lãng phí vật tư. Hy vọng bài viết trên sẽ đưa ra những đóng góp hay giúp bạn có thể đưa ra những lựa chọn tốt nhất.
Nếu như bạn đang tìm giải pháp kết dính tối ưu hãy tham khảo các dòng sản phẩm keo công nghiệp qua bài viết trên. Đặc biệt cần lưu ý đến tính chất, vật liệu, môi trường nhiệt độ của các đồ dùng cần liên kết để chọn cho mình loại keo phù hợp giúp tối ưu hiệu suất làm việc tốt nhất.
Để được tư vấn và báo giá về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ lại ngay với chúng tôi theo các thông tin sau:
- Điện thoại: 0933224021
- Zalo: 0966068726
- Website: keocongnghiep.net
- Địa chỉ: 4E Thất Khê, Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng

